Chuyển đến nội dung chính

Kattegat – Wikipedia tiếng Việt



Hình Kattegat từ vệ tinh.

Kattegat là vùng biển giữa bán đảo Jutland (Đan Mạch) và Thụy Điển. Kattegat có diện tích khoảng 30.000 km2. Phía bắc là vùng biển Skagerrak nối với Bắc Hải. Phía nam nối với Biển Baltic thông qua Eo biển Oresund, Eo biển Storebælt và Eo biển Lillebælt. Theo định nghĩa của Hiệp ước năm 1932 giữa Đan Mạch-Thụy Điển-Na Uy (đăng ký ở Hội Quốc Liên Loạt Hiệp ước 199-1933) thì ranh giới phía bắc là 1 đường thẳng từ Grenen (mỏm cực bắc của bán đảo Jutland) tới Marstrand (tây bắc Göteborg, Thụy Điển). Ranh giới phía nam với Eo biển Lillebælt là 1 đường thẳng từ Bjørnsknude (Jutland) tới đảo Æbelø (bắc đảo Fyn), ranh giới với Eo biển Storebælt là 1 đường thẳng từ Fyns Hoved (cực bắc đảo Fyn) tới Røsnæs (đảo Zealand), ranh giới với Eo biển Oresund là đường thẳng từ Gilberg Hoved (cực bắc đảo Zealand) tới Kullen (tây bắc vùng Scania, Thụy Điển)[1]





Theo Đại từ điển Bách khoa Đan Mạch (Den Store Danske Encyklopædi) và Từ điển tiếng Đan hiện đại (Nudansk Ordbog) thì tên Kattegat do tiếng Hà Lan Katt = con mèo + gatt = lỗ. Các thuyền trưởng Đức và Hà Lan thời xưa lái tàu từ Bắc Hải vào Biển Baltic phải qua vùng biển Kattegat. Họ cho rằng vùng biển này quá hẹp như con mèo chui vào lỗ[2]. Tên cũ của vùng biển này và vùng biển Skagerrak là "Biển Na Uy" hoặc ""Biển Jutland" (Truyền thuyết Knýtlinga nêu tên Jötlandshaf = Biển Jutland)



Các sông Göta älv (Göteborg), Lagan, Nisan, Ätran, Viskan (vùng Halland, Thụy Điển) cùng sông Gudenå (đông bắc bán đảo Jutland) chảy vào Kattegat. Trong tình trạng thời tiết êm gió, có 1 dòng nước lợ trên bề mặt, chảy về hướng bắc và 1 dòng nước mặn bên dưới chảy về hướng nam. Độ mặn của vùng biển này là khoảng 20 phần ngàn, trong đó nước trên bề mặt từ 16 - 21 phần ngàn, nước dưới đáy khoảng 30 - 31 phần ngàn. Kattegat ít thủy triều, sự cách biệt giữa triều lên và triều xuống chỉ từ 10 – 30 cm. Về mùa đông Kattegat có thể bị đóng băng, nhưng hiếm khi bị đóng băng nhiều đến nỗi tàu không thể chạy qua được.



Phía đông Kattegat là tuyến đường hàng hải chính từ Bắc Hải vào Biển Baltic với các cảng Göteborg (Thụy Điển) và Copenhagen (Đan Mạch). Ngoài ra có các tuyến tàu phà từ Frederikshavn (Đan Mạch) - Göteborg, Copenhagen - Na Uy, Frederikshavn - Kiel (Đức),
Aarhus (Jutland) - Kalundborg (Zealand)



Kattegat là vùng biển quan trọng cho việc đánh bắt cá. Ở đây có nhiều cá tuyết (Gadus callarias), cá bơn sao (Pleuronectes platessa), cá trích (Clupea harengus), cá thu (Scomber scomber), cá ngừ (Thynnus thynnus), tôm hùm (Homarus vulgaris) vv... Năm 2004 Kattegat cùng với 146 khu vực biển thế giới (trong đó có Biển Baltic) được Chương trình môi trường LHQ coi là "khu vực chết" vì có quá nhiều nitơ và quá ít oxy.



  • Hirholmene

  • Deget

  • Hjellen

  • Læsø

  • Nodre Rønne

  • Anholt

  • Hesselø

  • Hjelm

  • Rörö

  • Hyppeln

  • Kälö-Knippla

  • Hälsö

  • Björkö

  • Öckerö

  • Kalvsund

  • Hönö

  • Grötö

  • Vinga

  • Galterö

  • Brännö

  • Rivö

  • Asperö

  • Köpstadsö

  • Stora Knanholmen

  • Stora Rösö

  • Stora Kansö

  • Vargö

  • Styrsö

  • Donsö

  • Sjumansholmen

  • Kärholmen

  • Vrångö

  • Vendelsö

  • Lyngaskär

  • Hallands Vejrø

  • Samsø

  • Kyholm

  • Lindholm

  • Vejrø

  • Sejerø

  • Nekselø

  • Tunø

  • Tunø Knob

  • Svanegrunden

  • Hov Røn

  • Endelave

  • Æbelø

  • Dræet

  • Ejlinge

  • Mågeørne



  1. ^ Convention No 3210. League of Nations Treaty Series 199, 1933. Truy cập 15 tháng 4 năm 2008.

  2. ^ Den Store Danske Encyklopædi (2004), CD-rom edition, Copenhagen: Gyldendal, mục từ Kattegat.




Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Sherwood, Oregon – Wikipedia tiếng Việt

Sherwood, Oregon —  Thành phố  — Vị trí trong Oregon Sherwood, Oregon Tọa độ: 45°21′25″B 122°50′36″T  /  45,35694°B 122,84333°T  / 45.35694; -122.84333 Quốc gia Hoa Kỳ Tiểu bang Oregon Quận Washington Hợp nhất 1893 Chính quyền  • Thị trưởng Keith Mays Diện tích  • Tổng cộng 4,1 mi 2 (10,5 km 2 )  • Đất liền 4,1 mi 2 (10,5 km 2 )  • Mặt nước 0 mi 2 (0 km 2 ) Độ cao 193 ft (58,8 m) Dân số (2006)  • Tổng cộng 16.115  • Mật độ 3.930,5/mi 2 (1.534,8/km 2 ) Múi giờ Thái Bình Dương (UTC-8)  • Mùa hè (DST) Thái Bình Dương (UTC-7) Mã bưu điện 97140 Mã điện thoại 503 FIPS 41-67100 2 GNIS 1126877 3 Trang web http://www.ci.sherwood.or.us Tiệm cà phê ở phố chính Sherwood Sherwood là một thành phố trong Quận Washington, Oregon, Hoa Kỳ. Dân số theo điều tra dân số năm 2000 là 11.791. Ước tính về dân số năm 2006 là 16.115 người. Đây là một cộng đồng cư dân trong Thung lũng Tualatin nằm ở tây nam Portland. [1] Khu vực mà ngày nay là Sherwood khi xưa là nơi định cư của nhóm người bản thổ Mỹ ...

1168 - 2011 một danh sách

Ảnh: William Waldron [@] một lần nữa, trang trí ELLE đã biên soạn một danh sách các nhà thiết kế chúng tôi tình yêu, tài năng làm việc ở đầu trò chơi của họ. Thêm vào đó, chúng tôi đã chọn 5 trẻ trang trí công việc mà chúng tôi tìm thấy hấp dẫn và tươi. Click vào đây để xem picks của chúng tôi thiết kế top 25. Xem ai đã thực hiện trong danh sách năm ngoái. bán-ghế-sofa-giường-đa-năng-giá-rẻ-tuy-tín-tphcm 2011 một danh sách

1170 - Massimo Vignelli ' s Secrets để thiết kế

Ảnh: Các Juliana Sohn "kéo dài thiết kế tốt," ông Massimo Vignelli, người vợ, Lella, đã luôn luôn đi bộ. Sinh ra tại ý và được đào tạo như là kiến trúc sư, các cặp vợ chồng thành lập Vignelli Associates tại thành phố New York vào năm 1971, đưa con dấu hiện đại của đồ nội thất, bộ đồ ăn và đồ nội thất, không phải đề cập đến của năm 1972 huyền thoại bản đồ tàu điện ngầm thành phố New York. Sáng tạo mới nhất của họ: Vignelli Trung tâm nghiên cứu thiết kế tại của Rochester Institute of Technology, mà họ tặng của họ lưu trữ toàn bộ các đối tượng và phác thảo. Loại thiết kế endures? Đọc. cảm hứng • chúng tôi có một phương châm: nếu bạn không thể tìm thấy nó, thiết kế nó. Năm 1964, chúng tôi đang tìm kiếm một ghế sofa cho ngôi nhà của chúng tôi, vì vậy chúng tôi thiết kế Saratoga cho Poltronova, mà có tấm lót bằng da và một khung boxy, mạ. Đó là trong phòng khách của chúng tôi — chúng tôi vẫn còn sử dụng nó.  • Thiết kế nên giải quyết vấn đề. Đối với Heller, chúng ta thực hiện x...